-->
Games Mới :
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng Dẫn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng Dẫn. Hiển thị tất cả bài đăng

[Hướng Dẫn][PC] Công Cụ Hỗ Trợ (Phần 4)

Thứ Bảy, 7 tháng 4, 2012 | 0 nhận xét

I) DirectX 9.0c

* Giới Thiệu
Phiên bản DirectX 9.0c này cải thiện về bảo mật, cập nhật đồ họa, cho tốc độ mở frame nhanh hơn, và nhất là hỗ trợ các game mới và lớn có nhiều người chơi (multiplayer). Nó cũng cải thiện cả về âm thanh khi chạy các chương trình nặng về multimedia như các đồ họa đầy đủ màu sắc, video, hình động 3D và âm thanh vòng (surround sound).

* Download
DirectX 9.0c

II) SwiftShader


Máy tính bạn không có card màn hình rời hoặc card màn hình rời của bạn đã cũ và không hỗ trợ nhiều chuẩn mới như 3D, PixelShaders, VartexShaders… mà bạn lại cần sử dụng một phần mềm nào đó cần sự hỗ trợ mạnh về đồ họa hay muốn chơi game mới đòi hỏi có những hỗ trợ này. Nếu như trước đây đành phải “ngậm ngùi” bỏ qua thì nay với sự giúp đỡ của SwiftShader (SS), bạn có thể dể dàng giả lập card màn hình để chạy những ứng dụng kiểu này.

SwiftShader là tiện ích do công ty TransGaming phát triển, là phần mềm kết xuất 3D (3D Renderer) nhanh nhất hiện nay với những đặc tính lớp của DirectX9.0, hỗ trợ những đặc tính đồ họa tiên tiến như Shader 2.0, kết xuất chấm động, khuôn mẫu và nhiều thứ khác. SS cung cấp những hàm API giống với những hàm các nhà phát triển đã dùng trong sản phẩm của họ, làm tăng khả năng hợp nhất của SS vào trong chương trình mà không làm thay đổi bất cứ mã nguồn nào.

SS thực thi nhanh hơn khoảng từ 50 đến 100 lần ứng dụng Microsoft’s Direct3D Reference Rasterizer trong những kiểm tra với cùng một ứng dụng. SS hiện thời sẵn sàng cho những CPU x86 với những tập lệnh đa phương tiện mở rộng SSE của Intel. SS cũng hỗ trợ những CPU đa nhân mới hiện nay. SS tương thích Microdoft Windows 98 hoặc cao hơn, hoặc Linux. SS có thể cũng được sử dụng trên MacOS X.

Thực chất SS chỉ là một gói gồm 2 tập tin là d3d8.dll và d3d9.dll. Tập tin d3d8.dll hỗ trợ cho DirectX 8 và d3d9.dll hỗ trợ cho DirectX 9. Để sử dụng, đơn giản bạn chỉ cần chép 2 tập tin vào trong 1 thư mục chứa file thực thi của chương trình bạn cần dùng. Từ đó về sau bạn chỉ cần chạy chương trình là xong. Chỉ có một bất tiện nhỏ là khi sử dụng chương trình, sẽ có một logo của TransGaming khá lớn ở góc trái bên trên nhưng cũng may là logo này trong suốt.

Lưu ý: đây chỉ là chương trình hỗ trợ giả lập cho những tính năng VGA của bạn không có, chứ không hề làm tăng sức mạng của con VGA nhà bạn tí nào, cho nên nếu sử dụng thì VGA chỉ có thêm các chức năng Shader như đã nói ở trên, sức mạnh không hề tăng lên tí nào. Chính vì thế nên khi chơi nên để mức Low, một số trường hợp sẽ không thể chơi được do VGA quá yếu thì đành chịu, không được đặt những câu hỏi như tại sao dùng cái này mà ko vào chơi game được, hay chơi được 1 lúc nó văng ra,...

Cách xóa logo: chưa thử nên không biết được không
+ mở file d3d9.dll dạng hexa ( dùng tool nào thì tùy) tìm đoạn sau: 96 00 00 00 C8 00 00 00
+ thay đoạn này bằng: 01 00 00 00 01 00 00 00

* Download
SwiftShader


Continue Reading

[PC] Công Cụ Hỗ Trợ (Phần 3)

Thứ Sáu, 6 tháng 4, 2012 | 0 nhận xét


* Giới Thiệu
Trong khi game ngày càng yêu cầu cao về cấu hình thì không phải ai cũng có điều kiện để sắm mới máy tính để đủ sức mạnh đáp ứng yêu cầu đó. Với sự giúp đỡ của Game Booster, chiếc máy tính cũ của bạn sẽ được cải thiện ít nhiều khi chơi game.

Sở hữu máy tính mạnh để chơi game luôn là mơ ước của các game thủ. Những game mới xuất hiện với những sự phát triển vượt trội của hiệu ứng về hình ảnh, âm thanh đồng nghĩa với việc yêu cầu 1 hệ thống đủ “khủng” để đáp ứng các hiệu ứng và công nghệ mới trong game. Thậm chí, ngay cả khi máy tính của bạn vừa đủ cấu hình yêu cầu tối thiểu của game thì việc có thể chơi “mượt” và tận hưởng những hiệu ứng trong game là điều dường như không thể.

Nếu chưa có điều kiện để nâng cấp chiếc máy tính cũ của mình để có cấu hình mạnh hơn, đáp ứng nhu cầu khi chơi game, thì bạn hãy thử sử dụng Game Booster xem sao.

Game Booster là tiện ích miễn phí, giúp bạn dễ dàng tối ưu hệ thống để đáp ứng được những yêu cầu cao khi chơi game. Cách thức hoạt động của chương trình là sẽ tạm thời ngừng các dịch vụ chạy ngầm trên hệ thống, dọn dẹp dung lượng RAM, tăng cường hiệu suất của vi xử lý… để game có thể nhận được nhiều tài nguyên hệ thống nhất, nhằm đáp ứng các hiệu ứng khi chơi game.

* Hướng Dẫn
1. Game Booster 3 -Tối ưu máy để chơi games tốt hơn
Nút Start Boost có chức năng tăng tốc hệ thống (hay giải phóng bộ nhớ) nhằm phục vụ cho mục đích chơi game.


Trước hết, bạn nên bấm nút Configure phía dưới để mở cửa sổ cho phép chọn lọc những tiến trình chạy nền (Processes), dịch vụ có sẵn của Windows (Unnecessary Services) và dịch vụ của chương trình được cài đặt thêm (Non-Windows Services) sẽ bị tắt khi tăng tốc chơi game, cùng một số tinh chỉnh hệ thống khác (Others). Cấu hình xong, bạn bấm Apply để xác nhận, rồi bấm nút Start Boost.


Bảng hiện ra sau đó có nút Restore để bạn khôi phục hệ thống về tình trạng như trước khi bấm nút Start Boost.

Ngoài ra, thẻ Boost còn chứa nút Switch to GameBox để chuyển sang hộp chứa những game có trong máy (kể cả các game của Steam). Nếu trong danh sách này thiếu game nào mà mình thường chơi, bạn bấm nút Add phía dưới và tìm chọn file thực thi (.exe) của game đó để bổ sung thêm.

Tương tự trên, nút Configure hỗ trợ bạn cấu hình riêng cho từng game khi được tăng tốc với Game Booster 3 Beta, cụ thể là những tiến trình chạy nền, dịch vụ có sẵn của Windows và dịch vụ của chương trình cài thêm sẽ bị tắt, cùng một số thiết lập hệ thống sẽ được áp dụng.
Sau đó, bạn rê chuột vào biểu tượng của game muốn tăng tốc và bấm nút Boost & Launch để bắt đầu nhập game. Chắc chắn bạn sẽ thấy quá trình chơi game này mượt mà hơn trước nhiều.

Nếu muốn đưa hệ thống về tình trạng bình thường, bạn nhấn phím F12 hoặc nhấp liên kết Exit Desktop (F12) phía trên màn hình, rồi bấm OK để xác nhận.
Lưu ý:
- Nút Switch to boost sẽ chuyển bạn về cửa sổ ban đầu trong thẻ Boost.

- Biểu tượng Game Booster 3 Beta luôn nằm thường trú trên khay. Khi cần chuyển hệ thống sang chế độ tăng tốc chơi game, bạn bấm phải chuột vào biểu tượng này và chọn lệnh Game Mode. Để chuyển hệ thống về trạng thái bình thường, bạn cũng bấm phải chuột vào biểu tượng này và chọn Back to Normal Mode hoặc Back to Nomal Mode & Exit (đóng luôn chương trình).

2. Diagnose:
Bạn chỉ việc bấm nút Diagnose để chương trình chẩn đoán hiện trạng của hệ thống. Khi kết quả hiện ra, bạn bấm nút Copy (sao chép nội dung vào clipboard), Export (lưu nội dung vào file .txt), hay Upload (tải nội dung lên diễn đàn g-forums.net, nếu bạn đã đăng ký làm thành viên trước đó).

3. Tools:
Gồm ba nhánh: Tweak (tối ưu một số thiết lập quan trọng khác của hệ thống), Defrag (giải phân mảnh cho game cần tăng tốc dựa vào việc xác định cấu trúc thư mục chứa game, sau đó giải phân mảnh cho những thư mục này), Drivers (kiểm tra và cập nhật driver cho các thiết bị).


* Download
Game Booster 3
Continue Reading

[PC] Công Cụ Hỗ Trợ (Phần 2)

| 0 nhận xét



* Giới Thiệu
Hướng dẫn Fix lỗi file *.rar
Việc tải file trên mạng đôi khi chúng ta hay gặp trục trặc khi giải nén các file thường dễ bị lỗi, nhất là khi tải trên Mediafire.com việc khắc phục cũng tương đối dễ dàng và sau đây mình sẽ trình bày 1 cách cụ thể không sợ bị lỗi khi giải nén.

* Cách fix thủ công:
B1: Click phải chuột vào file báo lỗi, chọn open.

B2: Chọn Tools ~> Repair archive.(ALT+R).

B3: WinRAR sẽ hiện ra 1 hộp thông báo bạn chọn “Treat the corrupt archive as RAR”, rồi nhấn ok.

B4: Bạn chờ đến lúc nó hiện chữ Done thì nhấn close. Thế là sửa xong 1 part, bạn làm tương tự cho các part bị lỗi tiếp theo.

B5: Sau khi sửa xong, các file đã sửa sẽ có thêm chữ fixed ở phía trước, đây là những file sẽ thay thế cho những file đã hỏng, các bạn xóa file hỏng đi, đổi tên các file đã được sửa giống với các file khác

Chú ý: Các bạn xem part nào lỗi thì repair part đó nhé. Như vậy sẽ đỡ mất thời gian hơn. Lưu ý thêm là sau khi repair các part bị lỗi thì các bạn rename lại những part đã fix cho đúng với tên những part còn lại nhé. Còn những part bị lỗi các bạn có thể xóa hoặc rename dưới tên khác

* Cách dùng phần mềm:
RAR Repair Tool 4.0.1

* Những tính năng nổi bật của Rar Repair Tool:
Cứu chữa file RAR & SFX ở tất cả các phiên bản;
Khôi phục được các file nén chứa nhiều file thành phần;
Có khả năng sửa chữa các file rar với kích thước tùy ý (4 Gb hoặc hơn);
Hỗ trợ chế độ xử lý nhiều file cùng lúc; # Engine có khả năng khôi phục rất hiệu quả;
Quá trình khôi phục diễn ra hoàn toàn tự động;
Hỗ trợ Drag&Drop;
Giao diện thân thiện.

* Download
RAR Repair Tool 4.0.1
Continue Reading

[Hướng Dẫn][PS1] Yu-gi-oh - Forbidden Memories

| 0 nhận xét



*Hướng Dẫn
Có nhiều hơn một cách lấy 1 lá bài trong game , đầu tiên bạn sẽ lấy một lá mới từ mỗi đấu thủ bại trận . Tuy nhiên bạn có thể trao đổi với một người bạn (cùng 1 game nhưng bạn sẽ cần 2 memory card) . Hay nhập mật khẩu tìm thấy trên những lá bài Yugioh thật . Nhưng hãy đợi đã trước khi bạn thử tìm mật khẩu cho lá rồng trắng mắt xanh ( một lá bài có thể dễ dàng biến Charizard thành khói bụi) và bạn sẽ cần trả Star Chip . Star Chip thu được mỗi lần bạn thắng trận và bạn dùng nó để trả cho các lá bài khi trao đổi và mật khẩu , tốt hơn hết bạn nên lấy qua các trận đấn trước khi qua mật khẩu .

Tên các chủng loại quái vật:
Zombie: xương
Aqua: nước
Warrior: kiếm sĩ
SpellCaster: phù thủy
Dragon: rồng
Beast: thú
Winged Beast: chim
Fiend: quái vật-quỷ
Fairy: tiên-thiên thần
Insect: côn trùng
Dinosaur: khủng long
Reptile: bò sát
Fish: cá
Sea Serpent: thuồng luồng
Machine: robot
Thunder: sét
Pyro: lửa
Rock: đất
Plant: cây
Beast Warrior:chiến binh thú

Các lá bài hợp dc chủ yếu lúc vừa bắt đầu chơi thường dc sử dụng

Phù thủy cưởi chổi Mystical Sand 2100/1700 = Cô gái + 1 lá thuộc tính đất.Lá bài cô gái nghĩa là trên hình lá bài là 1 cô gái,ko kể nó là thuộc tính gì.Ngoài ra 2 lá cô gái nhập lại sẽ ra lá 1800 thuộc tính thiên thần

- Chó 3 đầu Flame Cerebrus 2100/1800 :1 lá thuộc tính thú(hình con thú 2 nanh)+1 lá lửa.Lưu ý thêm về thuộc tính lửa.Có vài lá bên dưới ký hiệu lá bài ko phải là lửa,vd như Kiếm sĩ hoặc Demon nhưng nếu nó mang Guardian là Mars(sao hỏa) có kí hiệu giống giới tính nam,thì bản thân nó sẽ mang thuộc tính lửa luôn.Lúc bắt đầu chơi bài lửa thường rất ít,nên tận dụng đặt điểm này.Thú cũng có 1 khái niệm cần quan tâm đó là Thú “dõm” và thú “xịn”.Thú xịn có khả năng kết hợp cho ra Flame Cerebrus và 1 số lá khác nhưng thú dõm thì ko.Chẳng hạn như Synchar,Sleeping Lion,Pale Beast.Đặc điểm để nhận ra chúng rất đơn giản,thú dõm thường có hình dáng giống monster hơn,con thú xịn như Silver Fang hay Mystical Sheep nhìn rất hiền và dễ thương

-Nekogal #2 1900/2000 :1 lá cô gái + 1 lá thú(xịn)

-Queen of Autumn 1800/1500 :gái + cây

-Dark Witch 1800/1700 : 1 cô gái + thiên thần

* Khái niệm gái thuần khiết.Đây là lá bài hình cô gái có khả năng kết hợp cao hơn bình thường có thể nhập ra con 2000/800(Dark Elf) hoặc 800/2000 (Mystical Elf) khi kết hợp với Phù thủy.Lá duy nhất mình biết là Dancing Elf 200/300

-Pumking the King of Ghost 1800/2000 : 1 lá xương khô có atk trên 1100 và 1 lá cây.Nếu atk của lá xương dưới 1100 thì phải nhập 2 lá cây mới ra dc Pumking

-Cyber Saurus 1800/1400 : Khủng long + robot

- Flame Swordman 1800/1600(kiếm sĩ lửa thiêng) : 1 lá kiếm sĩ atk trên 1100 + lửa.

- Crimson Sunbird 2300/1800 : 1 lá chim atk trên 1300 và 1 lá lửa.Nếu ko sẽ cần thêm 1 lá lửa hoặc chim nữa để ra con Mavelus 1300/800 trước.

- Flower Wolf 1800/1400 : 1 lá thú + cây

- Garvas 2000/1700 : 1 lá thú + thiên thần

- Ushi Oni 2150/1950 thần đèn :Lá này khá đặc biệt nên cũng nên vài lá nhất định mới hợp ra được.Công thức là : đèn + hũ.Đèn chính là Mystic Lamp 400/300.Còn hũ là những lá bài đất có hình cái hũ như Pot the Trick 400-400,Morphing Jar 700-600,hoặc lá lửa Dragon Piper 200/1800(vegasasu dùng lá này khi đấu với Yugi lần đầu tiên wa tivi

- Magical Ghost 1300/1400 = 1 lá xương + 1 lá điện

- Immortal of Thunder 1500/1300 = 1 lá phù thủy + 1 lá điện.Thêm 1 lá pháp sư(hoặc điện) nữa sẽ ra Kaminary Attack 1900/1400

- Dice Armadillo 1650/1800 = 1 lá thú + 1 lá robo

- Cyber Soldier 1500/1700 = 1 lá kiếm + 1 lá robo

- Summoned Skull 2500/1200 : cần lá Job-Change Mirror + 1 lá quỷ

- Curse of Dragon 2000/1500 : 1 rồng + 1 xương +2 rồng

- Meteor II Dragon 3500/2000 : cần lá Meteor Dragon + 1 lá rồng

- Thousand Dragon 2400/2000 : Cần lá Time Wizzard + 1 lá rồng

- Metalzoa 3000/2300 : 1 lá Metalmorph + Zoa

Nếu ko chỉnh code thì lá mạnh nhất mà bạn có thể kết hợp ra đó là Twin-Headed Thunder Dragon.Với khả năng kết hợp dc rất nhiều bùa tăng lực,chỉ nó mới có thể giúp bạn đánh bại lá rồng trắng mắt xanh 3 đầu atk 4500
Loài rồng là loài siêu việt nhất trong tất cả,có khả năng kết hợp đa số các loài khác,trừ bò sát,quỉ,lửa,chim,thiên thần.Chỉ cần kết hợp rồng với 1 trong số các thuộc tính còn lại mà ra rồng lai có atk từ 1600 trở lên,cộng thêm cho nó 1 lá sét sẽ ra con rồng điện 2800

Một số loại rồng lai sau khi đã kết hợp,chỉ cần 1 lá sét là ra ngay 2800.Từ trái wa phải theo thứ tự:kiếm long,thổ long,lôi long,kim long,thủy long,quỷ long và mộc long

Dưới đây là các bùa có thể tăng lực cho nó

Một số cách kết hợp cơ bản:
Female + Rock - Mystical Sand Ap 2100
Female + Beast - Necegol#2 Ap 1900
Female + Plant - Queen of Autumn Leaves Ap 1800
DragonAp 1600 or higher + thunder - Twinheaded Thunder Dragon Ap 2800
Dragon + Aqua + Thunder - Twin Headed Thunder Dragon
Dragon + Thunder - Thunder Dragon Ap1600
Dragon + Aqua - Spike Seadra Ap 1600
Dragon + Thunder + Aqua - Ryu-Kishin Ap 1800
Dragon Zombie + Ryu-Kishin - Curse of Dragon Ap 2000
Dragon + Plant - B.Dragon Jungle King Ap 2100
Warrior + Zombie - Zombie Warrior Ap 1200
WarriorAp1200 or higher - Armored Zombie Ap 1500
Warrior + Insect - Cockroach Knight Ap 800
Warrior + Plant - Bean Solider Ap 1400
Warrior + Rock - Stone Knight (or somthing like that) Ap 1300
Warrior + Beast - Tiger Axe Ap 1300
Gaia the Fierce Knight + Curse of Dragon - Gaia the Dragon Champion Ap 2600
Warrior + Elf - Celtic Guardian Ap 1400
Dragon Ap1500 or higher + Elf - Dark Elf Ap 2000
Fairy + Spell Caster - Mystical Elf Ap 800 Dp 2000
Aqua + Zombie - Corroding Shark Ap 1100
Warrior+ Pyro - Churbin the Fire KnightAp 1100
Warrior Ap1100 or higher + Pyro - Flame Swordsman Ap 1800
Flameswordsman + Warrior - Vermillon Sparrow Ap 1900
Warrior + Pyro + Pyro + warrior - Vermillon Sparrow
Rock + Pryo - Dislove Rock Ap 900
Rock + Zombie - Stone Ghost Ap 1200
Spell Caster + Zombie - Magical Ghost Ap 1300
Beast + Not Human like Fairy - Garvas Ap 2000
Beast + Pyro - Flame Cerbures Ap 2100
Winged Beast + Pyro - Malvelus Ap1300
Winged Beast Ap 1500 or higher + Pyro - some fire bird Ap 2300
Dark Hole + Umi - Eternal Draught (kills all fish on field)
Beast + Fish - some sea horse looking thing Ap 1350
Fish Ap 1500 or higher + Beast - Half lion Half fish Ap 1750
Spellcaster + Some form of turtle - 30,000 Year White turtle Ap 1250 Dp 2100
Some form of turtle + Rock - stone turtle Ap 1350 Dp 2200
Dinosaur + Machine - Metal Dragon Ap 1850
Dragon + Machine - Metal Dragon Ap 1850
Fish + Machine - Metal Fish Ap 1600
Warrior + Machine - Cyber Soider Ap 1500
Dragon + Zombie - Dragon Zombie Ap 1600
Grappler + Crass Clown - Soul Hunter Ap 2200
Zombie + Clown - Clown Zombie Ap 1350

Alligator’s Sword Dragon (1700/1500) = BadyDragon + Alligator’s Sword
Amphibious Bagroth (1850/1300) = Groundack Bugroth + Guardian Of The Sea
Aqua Dragon (2250/1900) = Fairy Dragon + Amazon Of The Sea + Zone Eater
Autumn Queen (1800/1500) = Female + Plant
B. Dragon Jungle King (2100/1800) = Dragon (<1600 ritual =" Dark" ritual =" Dark" dragon =" Red" eyes =" Mystic" escargot =" Ameba" escargot =" The" sunbird =" Mavalus" dragon =" Skelgon" ritual =" Metalmorph">

Dark Elf ( 2000/800) = Wing Egg Elf + Phantom Dewan
Dark Elf ( 2000/800) = Wing Egg Elf + Sectarian of Secrets
Dark Elf (2000/800) = Ancient Sorcerer (1000/1300) +Wing Egg Elf (500/1300)
Dark Elf = Ancient Elf + Eldeen
Dark Witch (1800/1500) = Female + Spellcaster
Dark Witch (1800/1700) = Dancing Elf + Dancing Elf
Dark Witch (1800/1700) = Fairy + Spellcaster
Dark Witch (1800/1700) = Female + Female
Dark Witch = Skelengal + Dancing Elf
Darkfire Dragon (1500/1250) = Firegrass + Petit Dragon
Darkfire Dragon (1500/1250) = Firegrass + PetitDragon
Darkworld Thorns = Mystery Hand + Fungi Mask
Deepsea Shark (1900/1600) = BottomDweller + Tongyo
Deepsea Shark = Bottom Dweller + Tongyo
Disc Magician = Mystical Lamp + Mechanical Spider
Dragon Zombie (1600/0) = Dragon + Zombie
Dragoness The Wicked Knight (1200/900) = Armaill + One Eyed Shield Dragon
Empress Judge (2100/1700) = Queen’s Double + Hibikime
Flame Cerebrus (2100/1800) = Armaill (700/1300) + Little Chimera (600/550) or Milus Radiant (300/250)
Flame Cerebrus (2100/1800) = Beast + Pyro
Flame Cerebrus (2100/1800) = Burglar (850/800) + Firegrass (700/600) or Flame Ghost (1000/800)
Flame Cerebrus (2100/1800) = Candle of Fate (600/600) + Armored Rat (950/1100) or Fusionist (900/700) or Milus Radiant (300/250) or Silver Fang (1200/800) or Wolf (1200/800)
Flame Cerebrus (2100/1800) = Flame Manipulator (900/1000) + Mystical Sheep #2 (800/1000) or Frenzied Panda (1200/1000)
Flame Cerebrus = Fire Reaper + Little Chimera
Flame Cerebus (2100/1800) = Milus Radiant + Viper Snake
Flame Cerebus = Air Marmot + Fire Reaper
Flame Swordsman = Mavelus + Supporters In Shadow
Flower Wolf (1800/1400) = Beast + Plant
Flower Wolf (1800/1400) = Green Kappa + Air Mamot of Nefariousaess
Flower Wolf (1800/1400) = Milus Radiant + Dark Plant
Flower Wolf (1800/1400) = Mushroom Man + Milus Radiant
Flower Wolf (1800/1400) = Plant + Beast
Flower Wolf (1800/1400) = Silver Fang + Darkworld Thorns
Flower Wolf (1800/1400) = Yashinoki + Air Marmot of Nefariousness
Gaia the Dragon Champion (2600/2100) = Curse of Dragon (2000/1500) + Gaia the Fierce Knight (2300/2100)
Galtia the D. Knight = Guardian of the Labyrinth + Protector of the Throne
Garvas (2000/1500) = Dancing Elf + Air Mamot of Nefariousness
Garvas (2000/1500) = Happy Lover + Wicked Worm Beast
Garvas (2000/1700) = Ancient Brain (1000/700) + Dig Beak (500/800) or Gate Deeg (700/800)
Garvas = Fusionist + Master And Expert
Garvus = Griffore + Happy Lover
Great Mammoth of Goldfine (2200/1800) = Corroding Shark (1100/700) + Mammoth Graveyard (1200/800)
Great Mammoth of Goldfine (2200/1800) = Mammoth Graveyard + Zombie
Great Mammoth Of Goldfine = Mammoth Graveyard + Dragon Zombie
Great Mammoth Of Goldfine = Mammoth Graveyard + The Wandering Doomed
Great Mammoth of Goldfine(2200/1800) = The 13th Grave (1200/900) + Mammoth Graveyard(1200/800)
Great Moth (2500/2000) = Cocoon of Evolution (0/2000) + Larvae Moth (500/400)

Hiptanio (-100) = Sparks (Magic Card) + Sparks (Magic Card)
Hyosube (1500/900) = The Furious Sea King + Psychic Kappa
Ice Water = White Dolphin + Muse A
Judge Man (2200/1500) = Axe Raider (1700/1150) + The Judgement Hand (1400/700)
Judge Man (2200/1500) = Celtic Guardian (1400/1200) + The Judgment Hand (1400/700)
Judge Man (2200/1500) = Judgment Hand + Queen’s Double
Judge Man = The Judgment Hand + Warrior
Karbonala Warrior (1500/1200) = M-Warrior #1 + M-Warrior #2
Koumori Dragon (1500/1200) = Mystery Hand + Yamatano Dragon Scroll
Koumori Dragon = Petit Dragon + Wicked Dragon
Kunai with Chain (Equip) = Legendary Sword (Equip) + Sword of Dark Destruction (Equip)
Labyrinth Tank = Giga-Tech Wolf + Cannon Solider
Launch Spider (2200/2500) = Jirai Gumo + Metalmorph
Mavelus = Kurama + Fire Eye
Metal Dragon (1850/1700) = Yamatano Dragon Scroll + Bat
Metal Dragon (1850/1750) = Dragon (<1600 dragon =" Meteor" sand =" Any" sand =" Key" sand =" Water" 2 =" Water" 2 =" Key">

Tatsunootoshigo = Beast + Water
Thousand Dragon (2400/2000) = Baby Dragon (1200/700) + Time Wizard (500/400)
Thousand Dragon (2400/2000) = Crawling Dragon (1600/1400) + Time Wizard (500/400)
Thousand Dragon (2400/2000) = Dragon (<1600 dragon =" Time" dragon =" Petit" ritual =" Megamorph" ritual =" Beast" warrior =" White" ritual =" Dragon" ritual =" Dark" warrior =" Skull">

Còn sau đây là “tương thích ngũ hành” - gọi theo kiểu võ lâm cho vui , tức là khi bạn gặp sao khắc tinh với mình thì ATK và DEF của địch sẽ tăng 500 và ngược lại khi bạn là khắc tinh của địch thì ATK và DEF của bạn tăng 500 .
Sun > Moon > Mercury
Moon > Venus > Sun
Mercury > Sun > Venus
Venus > Mercury > Moon
Mars > Jupiter > Neptune
Jupiter > Saturn > Mars
Saturn > Uranus > Jupiter
Uranus > Pluto > Saturn
Neptune > Mars > Pluto
Pluto > Neptune > Uranus

Điều này rất là quan trọng bởi vì máy đánh rất kém, bao giờ cũng chọn SAO ở trên , nên nếu biết về điều này thì ta sẽ rất dễ dàng hơn trong những ván bài . VD : máy có 1 con Gate Guardian (Atk 3750) và bạn có 1 con Meteor B.Dragon ( Atk 3500 ) bạn vẫn có thể thắng được máy bởi vì nó luôn chọn MOON mà MB.Dragon thì có SUN, bạn chỉ việc chọn SUN là Atk của bạn thành 4000 và dễ dàng kill nó.
Continue Reading

[Hướng Dẫn][Dota] Guide: Ulfsaar - The Usar Warrior

Thứ Hai, 2 tháng 4, 2012 | 0 nhận xét



* Giới Thiệu
Từng xuất hiện khá nhiều trong các phiên bản cũ, thường thì sẽ ở chung với các team mass gank, mass disable và có nghĩa vụ là lấy thịt đè người. Ursa warrior đã từng làm mưa làm gió ở đấu trường chuyên nghiệp và gần đây đã "nghỉ khỏe" do đây là một hero khá "kị tính" và dễ bị couter. Nhưng, sau một số chỉnh sửa và kèm theo sự xuất hiện của các hero như Tuskar, Treant ở captains mode, một tương lai khá sáng sủa đang mở ra trước mắt hero này. Ta cùng tìm hiểu cách chơi về hero "sắp nổi" này nào, Ursa Warrior !

I) Một số hình ảnh về hero

II) Tiểu sử
Trước khi cuộc xâm lược của Scourge nổ ra, tộc người gấu thông minh là Furbolgs đã gây dựng một xã hội khá yên tĩnh và đầy tâm linh ở trung tâm Azshara. Hầu hết chủng tộc này đã bị quân Undead sát hại, tộc Furbolgs bị rơi vào thế bị động và Sentinal đã dang rộng vòng tay giúp đỡ. Để đáp lại sự thịnh tình đó, tộc Furbolgs đã cử một chiến binh mạnh nhất trong dòng Ursa đại diện cho họ trong trận chiến chống lại Scourge. Vốn đã vô cùng điên tiết vì sự tàn phá quê hương của mình, Ulfsaar đã nén hết sự tức giận vào những cú Swipes cực kì nhanh chóng và tàn bạo với những móng vuốt cực kì sắc bén của mình để chế ngự kẻ địch, hay xé tan chúng thành từng mảnh văng tung tóe trên chiến trường.

III) Sự thay đổi của Ursa trong thời gian gần đây.

v6.73
Armor cơ bản giảm 1.
Lượng damage đổi từ HP của ultimate Enrage đổi từ 4/5/6% thành 5/6/7%.
Phạm vi hoạt động của Earthshock tăng từ 365 lên 385 AoE.
Earthshock cooldown từ 7 giây giảm xuống còn 6 giây.
Fury Swipes có số damage cộng dồn từ 10/15/20/25 tăng lên 15/20/25/30
v6.72
Ultimate Enrage không có lượng damage nổ khi stack Fury Swipes nữa.
Damage của Earthshock tăng từ 70/120/150/220 lên 90/140/190/240.
Thời gian tồn tại của Fury Swipes trên mục tiêu tăng từ 5 lên 6 giây.
Overpower không còn động tác cast.

IV) Các chỉ số cơ bản.
Strength: 23 + 2.9
Agillity: 18 + 2.1
Intelligence: 16 + 1.5
Affiliation: Sentinal
Attack Animation: 0.3/0.3
Damage: 45 - 49
Casting Animation: 0.5/0
Armor: 5.52
Base Attack Time: 1.7
Move speed: 310
Missile Speed: Instant
Attack Range: 128 (melee)
Sight Range: 1800/800

V) Ưu nhược điểm.
Ưu điểm:
Máu to, giáp giày, tướng agi có lượng strength cộng mỗi level nhiều nhất là đây.
Damage ổn định, dễ farm, lasthit.
Có move speed khá vượt trội (310).
Động tác tấn công khá gọn gàng, gần như không cần cancel animation để bỏ động tác thừa.
Nhược điểm:
Melee hero.
Não khá bé, mana kể cả ở late game dùng để spam skill khá thiếu thốn.

VI) Hệ thống skill.
[E]arthshock.


Ursa đập xuống đất một cú mạnh, gây sát thương và làm chậm kẻ địch.
Level 1: Gây 90 sát thương và 20% slow.
Level 2: Gây 140 sát thương và 25% slow.
Level 3: Gây 190 sát thương và 30% slow.
Level 4: Gây 240 sát thương và 35% slow.

Ability type: Active
Targeting type: Instant
Ability hotkey: E

Manacost: 75
Cooldown: 6 giây
Casting range: None
Area of effect: 385
Duration: 4 giây
Allowed target: Enemy units

Nhận xét:
Slow AoE, deal damage không lớn nhưng hỗ trợ ursa bắt lẻ khá tốt.
Nhất thiết cần ở early game ít nhất 1 điểm skill này nếu không ursa rất bất lợi trong việc truy bắt.
Cooldown nhanh, mana thấp, hiệu quả sử dụng cao nếu kết hợp skill chuẩn xác.
AoE hoạt động của skill lớn.
Dùng để clear creep ở late game cũng ổn.
Chú ý:
Damage type: Magic - Bị giảm bởi các loại item, skill block phép.

O[V]erpower


Khi sử dụng skill, Ursa sẽ gửi toàn bộ sự tức giận của mình vào một đối tượng được chọn trước.
Level 1: Tăng thêm 400% attack speed trong 3 cú đánh.
Level 2: Tăng thêm 400% attack speed trong 4 cú đánh.
Level 3: Tăng thêm 400% attack speed trong 5 cú đánh.
Level 4: Tăng thêm 400% attack speed trong 6 cú đánh.

Ability type: Active
Targeting type: Instant
Ability hotkey: V

Manacost: 45/55/65/75
Cooldown: 10 giây
Casting range: N/A
Area of effect: N/A
Duration: 15 giây
Allowed target: Self

Nhận xét:
Tăng một lượng lớn attack speed giúp Ursa kết liễu đối thủ trong chốc lát.
Có hiệu quả cao ở hầu hết các giai đoạn game.
Kết hợp với Fury Swipes cực kì hiệu quả.
Ở phiên bản 6.72 Ursa không còn động tác cast skill nên với skill này, ursa có thể lừa tình địch và lật kèo trong chốc lát.
Chú ý:
Skill không mất đi khi sử dụng BKB.
Skill cho Ursa một lượng attack speed lớn nhất và không thể slow.
Thời gian hoạt động của skill dài hơn cooldown, nếu căn chuẩn sẽ đánh được 12 hit.

Fury S[W]ipes



Sau khi tấn công Ursa để lại trên người đối phương một vết thương, sau mỗi cú tấn công vết thương trở nên trầm trọng và gây nhiều sát thương hơn.
Level 1: Tăng 15 sát thương mỗi lần tấn công.
Level 2: Tăng 20 sát thương mỗi lần tấn công.
Level 3: Tăng 25 sát thương mỗi lần tấn công.
Level 4: Tăng 30 sat thương mỗi lần tấn công.

Ability type: Passive
Targeting type: N/A
Ability hotkey: W

Manacost: N/A
Cooldown: N/A
Casting range: N/A
Area of effect: N/A
Duration: 6 giây
Allowed target: Enemy units.

Nhận xét:
Skill mạnh, hỗ trợ Ursa lasthit và kill hero địch.
Kết hợp với tất cả skill khác hiệu quả.
Là orbeffect nên việc sử dụng các orbeffect khác cho Ursa là không thể.
Chú ý:
Là một orbeffect nên không đi kèm với các loại khác như: hút máu, burn mana, phá giáp .....
Vết thương mà skill lưu lại trên kẻ địch tồn tại trong 6 giây.

En[R]age



Khi sử dụng skill, lượng sát thương của Ursa tăng lên đáng kể dựa trên số HP hiện tại.
Level 1: Tăng sát thương dựa trên 5% máu hiện tại.
Level 2: Tăng sát thương dựa trên 6% máu hiện tại.
Level 3: Tăng sát thương dựa trên 7% máu hiện tại.

Ability type: Active
Targeting type: Instant
Ability hotkey: R

Manacost: 0
Cooldown: 25 giây
Casting range: N/A
Area of effect: N/A
Duration: 15 giây
Allowed target: Self

Nhận xét:
SKill hai trong một, vừa giúp Ursa bắt buộc phải lên item tăng cường HP, vừa cho Ursa damage từ lượng HP đó.
Không tốn mana để kích hoạt, Ursa có thể spam skill để farm các bãi creep rừng lớn hay đẩy trụ.
Cooldown không nhanh so với các skill khác nên cần sử dụng hợp lí.
Chú ý:
Lượng damage dựa trên lượng HP mà Ursa đang hiện có.
Khi kích hoạt, 2 cánh tay Ursa sẽ đỏ lên.

VII) Cách tăng skill.
Cách tăng skill cho Ursa cũng không được đa dạng cho lắm, chủ yếu có 2 loại sau đây:

Team không nhiều hay ít disable, slow:
Fury S[W]ipes
O[V]erpower
O[V]erpower
[E]arthshock.
O[V]erpower
En[R]age
O[V]erpower
Fury S[W]ipes
Fury S[W]ipes
Fury S[W]ipes
En[R]age
[E]arthshock.
[E]arthshock.
[E]arthshock.
En[R]age
Stat
Stat
Stat
En[R]age


Team nhiều disable hay slow:
Fury S[W]ipes
O[V]erpower
O[V]erpower
Fury S[W]ipes
O[V]erpower
En[R]age
O[V]erpower
Fury S[W]ipes
Fury S[W]ipes
[E]arthshock.
En[R]age
[E]arthshock.
[E]arthshock.
[E]arthshock.
Start
En[R]age
Start
Start
Start
En[R]age


VIII) Item:
1) Early game.

Ursa không đa dạng về cách lên đồ ở hầu hết các vị trí, vì thế khó mà có thể chia ra cách lên đồ chung cho một đường đi lane nào đó. Sau đây là cách lên đồ thường thấy nhất:

Cách 1: Thường cho Roam và đi các lane có thể lure hoặc thậm chí là mid.


Cách 2: Cho đi dual, trip lane có nhiều disable hay slow.


 2) Mid game.

Ở giai đoạn này, item cho Ursa cũng không được đa dạng, nhưng vẫn phải chia ra 2 loại là item lí tưởng và item nên lựa chọn.

a) Item lí tưởng.


Về giầy dép thì có lẽ đây là món ngon nhất đối với Ursa.

 Ở bất cứ public hay competitive thì đây là item rất đáng để có đối với mọi hero ở mid game.

 Có lẽ đây là item bắt buộc phải có rồi, với Vladmir's hoặc Vanguard Ursa có thể solo Roshan rất sớm.


Không lên 2 item ở trên mà rush món này sớm cũng không tồi, với Kelen's Dagger Ursa sẽ trở nên rất nguy hiểm với các hero máu giấy.



"Hơi bị hay" nếu bạn dùng một cách hợp lí để đảo lane.

b) Item suy nghĩ.


Invi vào táp táp táp táp táp táp rất là k00lz, nhưng hay xảy ra lỗi như quên chưa bật Over Power hay vào tới nơi rồi mới bật, nói chung là hay không hay bằng Blink, kể cả ở độ cơ động. Bù lại lượng damage có từ item này cũng rất tốt cho việc dứt điểm có Ursa.


Bật armlet, ulti, Overpower, đấm đấm đấm, damage dưới level 11 cũng hơn 150 . Mỗi tội dùng sida thì tự bóp vào mặt.


Cho move speed, cho máu, cho damage một item rất hay, nhưng thay vào đó là Vanguard hay Blink thì hay hơn.


Từ khi Sange không còn là Orb effect thì đây là một item rất hay với các hero có skill Orbeffect như AM, Bone, Traxex và hay nhất là Ursa, bởi đây là một item vừa cho máu vừa cho slow, hỗ trợ khá toàn diện cho hero này.

c) Không nên lên các item.


Tỉ lệ bash không cao, thay vào đó là cách item như Blink hay Lothar hay hơn nhiều.


Mana của Ursa không thừa cho item này.


Lượng damage từ Swipes bonus không tăng lượng damage crit.


Ursa - hero nói không với Orb effect hàng đầu DOtA !

3) Late game.

Ở late game, item của Ursa khá đa dạng nhưng hầu hết đều tập trung đến việc focus chết thật nhanh key hero của team địch. Các item có thể hoặc không nên lên ở late game là các item sau.

a) Nên lên.
 Move speed, Attack speed, máu, damage, slow tất cả đều ngon với Ursa.


Tuy không cần thiết lắm nhưng đã là Agi hero thì nên trung thành với item này.


Lên 3 cục này cũng chẳng sao, Ursa cần máu mà.


Ở late game thì trong 1 nốt nhạc thì Ursa khó làm nên chuyện gì, thêm món này vào khuấy đảo combat thì rất là tuyệt.


Trâu một chút cũng chẳng sao.

b) SUy nghĩ trước khi lên.


Cảm thấy cần thay đổi phương thức di chuyển thì nên lên món này, tiết kiệm 1 slot cầm Town để lên các item khác cần thiết hơn.


Với những thằng như Troll, Naix, AM thì món này phát huy hiệu quả khá tốt nhưng thời gian khá ngắn nên chưa nói lên chuyện gì ở cuối game.


Loda từng lên món này rồi bón hành cho team địch. Bạn có thể không .


Bay vào, silent, Overpower, Enrage đấm đấm đấm, bố AM cũng khó mà chạy được .


Khi đã own hoàn toàn hay không còn đường để lui thì hãy nghĩ tới item này.

c) Không nên lên.

 Bóng của Ursa không stack thêm damage từ Swipes.


Chẳng có tác dụng gì .


Đắp máu vao hay hơn.


Swipes không giúp cái này crit nhiều damage hơn.

IX) Cách chơi.

Mình xin lấy 1 game Ursa thọt early game và bật lại ở mid và late game cho phần gameplay. Bởi Ursa thường xanh ở early game do kill được khá nhiều nên chúng ta hãy thử ở một độ khó khác .

1) Early game.

Nếu không phải mid thì lane lý tưởng nhất cho Ursa khi đi dual lane là top SCourge hay bot Sentinel vì đây là 2 lane có thể lure được. Bạn nên tận dụng đợt lure đầu tiên để lấy lvl 2 sớm. Khi lên được lvl 2 và với sự hộ trợ của đồng đội bạn có thể ăn First blood sớm bằng cách nhờ đồng đội harass, slow, stun rồi móc từ phía rừng ra.

Tận dụng đợt lure đầu tiên để lấy level 2.
Cần chú ý sự phối hợp của bạn với đồng đội và tính toán skill địch trước khi lao vào, nếu sơ xảy một chút có thể dẫn tới một kết cục bi thương.....

Mất cả chì lẫn chài luôn.
Phát hiện được cái lane của mình chẳng có triển vọng gì, bạn hãy mau chóng chuyển qua một lane khác như mid, top hoặc thậm trí là rừng để farm bù lại sau khi bỏ mạng ở lane cũ.

Tập trung farm và giữ nhịp độ trên 4creep/phút.
Hãy tập trung farm cho đủ số item mà bạn nghĩ là cần thiết để đi kiếm thằng đã giết bạn lúc trước và bắt nó phải đền mạng. Giữ nhịp farm làm sao cho hơn 4 creep/phút là tốt nhất, đừng nghĩ 4creep/phút là đơn giản bạn hãy thử giữ được con số này một lúc xem và bạn sẽ phải bất ngờ về số gold mình hiện có sau vài phút.

Khi thọt, với một carrier như Ursa việc quan trọng nhất là cắm đầu vào farm như một con trâu rồi quay lại trả thù sau. Hãy cố gắng farm đủ số item cần thiết để bước sang mid game.
2) Mid game.

Sau khi cảm thấy farm đã đủ, hay chính xác hơn là farm được khoảng 1k gold và Vladmir thì đối tượng đầu tiên bạn cần nghĩ tới là Roshan. Bạn chỉ cần level 6 -> 10 và 1 Vladmir đã có thể solo Roshan khá dễ dàng, sau khi có được Aegis và một lượng gold cố định bạn hãy cố hoàn thành nốt blink và quay lại chiến trường hành hạ những kẻ dám bắt nạt bạn ở đầu game ( thông thường thì Ursa ít khi thọt ở giai đoạn này......).

Show time .
Sau khi hoàn thành cách item cần thiết, giai đoạn hành hạ team địch đã tới, hãy cũng đồng đội của bạn chứng minh sự nguy hiểm của bạn trong trận đấu và tìm lại những gì đã mất ở giai đoạn game trước.

Ơ anh ơi không phải thằng này bắt nạt em, thôi lỡ rồi cho xong lun........ 
Và hãy nhớ kĩ một điều, bạn có một set skill "lật kèo" cực tốt, đừng nghĩ ít máu mà bỏ chạy, hãy quay lại bật Overpower và Enrage rồi quất bỏ mẹ cái thằng đang dí theo bạn.

Thấy ông hết máu mà ham hả, sau phát huy.
Công việc của bạn bây giờ là đi bắt lẻ hay chọc phá combat bất ngờ khiến quân địch không kịp trở tay. Ursa luôn là một hero kết liễu cực kì chớp nhoáng, bạn nên để ý điều này để vào combat một cách hợp lí, bạn luôn cần quan niệm khi vào combat thì phải focus ai, focus được không và mình sống được không. Chỉ cần nắm bắt được một số kinh nghiệm sau vài game đấu bạn có thể sử dụng ursa một cách cực kì cơ động.

Wind: WTF!! Sao tao chết !?. Darkseer: Tý lên tới nơi tao kể cho...... 
Cố gắng có những cú Earthshock trúng 3 mục tiêu thế này càng nhiều càng tốt nhé các bạn. 
3) Late game.

Tăng cường bắt lẻ và push trụ là ưu tiên hàng đầu của Ursa, bởi ngoài khả năng hạ địch trong chớp mắt hero này cũng có cái "biệt tài" cầy trụ cực nhanh, nếu thả cho Ursa và dăm con creep đứng cạnh trụ trong 30 giây thì chắc creep chưa chết hết trụ đã nổ.

Roshan cứ 10 phút ra một lần, Ursa có thể hạ "con creep rừng bự" này trong thời gian chưa tới 1 phút vậy nên hãy cố ăn Roshan càng nhiều càng tốt và không được quên dù ở bất cứ giai đoạn game nào bởi đây là việc vừa giúp team bạn có thêm tiền bạc và level ngoài ra bạn cũng có một cái "bảo hiểm thân thể" khá toàn diện nếu bị bắt lẻ hay chết ở combat.

Roshan: Bộ kiếp trước tao nợ tiền mày à mà kiếm tao hoài vậy T_______T. 
Tận dụng thật nhiều sơ hở của đối phương để bắt lẻ hay móc máy combat, công việc của Ursa chỉ vậy nhưng bạn cũng nên sử dụng Blink một cách bừa bãi mà hãy thật cẩn thận khi sử dụng, chỉ một sơ hở cũng khiến bạn trả giá đắt.

Lưu ý các trường hợp sau không nên sử dụng BLink để phi đầu vào hạ hero địch:

Một hero địch như con bò lạc cố ý lồ lộ ra một khoảng nhỏ cho bạn nhìn mà khoảng sau lưng nó có fog tối xì. Tuyệt đối tránh xa những thằng như thế này, xin đảm bảo là nó đang dụ bạn vào tròng trong khi 1 đống đồng đội nó đang invi bằng smoke đứng ngay sau với đầy đủ Hex, stun,... chờ sẵn bạn.
Team địch đang Roshan, bạn lao vào mà không có đồng đội. Đây là hành động cực kì mạo hiểm bởi team địch luôn chuẩn bị sẵn sàng để đánh nhau với cả team của bạn trong Roshan, mình bạn lao vào chẳng khác nào làm cái bị bông cho chúng nó đấm.
Một số hero phi một mạch từ lane này qua lane khác tính từ khu vực rừng. Hãy bỏ một chút thời gian để quan sát loại này vì khả năng đây là một cái Illusion của địch nhả ra để check rune hay check địch, lao vào công cốc vớ vẩn team nó đang phục kích đâu đó thì bỏ mẹ.
Những khi mà hero địch đi với cặp đôi ba. Bạn chỉ nên lao vào khi có đồng đội đứng gần là những hero sở hữu skill AoE gây damage hay stun Aoe, bởi một mình bạn không thể hạ một lúc nhiều hero nếu kẻ địch là những hero có stun hay disable.
Team địch khi bị gank nhiều, thọt item, lane không dám thò đầu ra thì rừng sẽ là địa điểm thích hợp để farm, và họ thường nghĩ đó là một nơi an toàn. Bạn nên hiểu tâm lý này và vào rừng gank ngay khi thấy lane trống, chỉ sau vài pha bắt lẻ thì địch sẽ không còn một chút item nào để def những đợt push của team bạn.
Rừng địch chẳng khác nào cái bánh đầy nhân ngọt. 
Chịu không nổi thì quit thôi, gg next game .

Push làm gì khi team bạn đã quit hết, đến là chán ............. 

X) ĐỒng đội và kẻ địch.
a) Đồng đội.
Đại biểu sáng giá của các hero stun, slow, trói.

b) Kẻ địch khó chịu.

 Một combo là tòng teng máu, thỉnh thoảng tát nó ăn cái stun cũng tức lắm. Không gặp thằng cao tay nó quẳng mẹ vào trụ hay giữa team nó.......


Bay bay nhảy nhảy. Ông ghét chúng mày .

 Chạm vào thằng này là một vấn đề nan giải.



Ursa cũng là một thành phần cực kì ghét các thể loại stun trói, slow. Kể ra cũng biến thái thật ......


Trời sinh Ursa sao còn sinh ra PA với Panda :<.

Đang máu có dừng lại nổi không .

c) Mồi ngon.

Carrier không có skill chạy.


Máu giấy là máu không nhiều, máu không nhiều là thầy không thương .
Continue Reading
 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Get-Game - All Rights Reserved
Template Modify by Creating Website
Proudly powered by Free Blogger Template